Trắc nghiệm Sử 12 bài 8 có đáp án: Nhật Bản gồm 40 câu trắc nghiệm được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới. Bài 8: Nhật Bản. Bài 2 trang 57 SGK Lịch sử 12. Khái quát về chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000? Câu trả lời: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã có những chính sách thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Môn Lịch sử lớp 12 - Bài 8 - Nhật Bản, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ. LƯỢC ĐỒ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN Đ. Hôn-xiu Đ. Hốc-cai-đô Đ. Xi-cô-cư Đ. TiẾT 10. BÀI 8. II. NHẬT BẢN 1952 -1973. GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm: Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế NB 1952-1973. Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu KH – KT của NB 1952 -1973. Trắc nghiệm Lịch sử 12 bài 8. Câu 1. Đặc điểm nổi bật về tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là. A. đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp. B. thu được lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, kinh tế phát Giáo án Lịch sử 12 - Bài 8: Nhật Bản. - Viện trợ của Mĩ, c/tr TTiên, VN (cung cấp nhu yếu phẩm QS đặc biệt cho Mĩ & tranh thủ cơ hội tiến vào ĐNÁ) - Tuy vậy, KT NB có những hạn chế: Thiếu NVL, không cân đối về KT, sự cạnh tranh của Mĩ, NIC, Tây Âu. - Hiệp ước M - N có Lịch sử lớp 8 bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XXHi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập Lịch sử 12 Bài 8 Bài 8 - NHẬT BẢN I. NHẬT BẢN từ 1945 – 1952CTTG thứ hai để lại cho. tăng trưởng bình quân là 10 ,8% / năm). Năm 19 68, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ ( tổng sản phẩm quôc dân là 183 tỷ USD - Đầu những năm 70, - Xem thêm -. Xem thêm: Lịch sử 12 Cách Vay Tiền Trên Momo. 1. Tóm tắt lý thuyết Nhật Bản từ 1945- 1952 – Sự thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật Bản những hậu quả nặng nề gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá, 13 triệu người thất nghiệp, đói rét… – Sau chiến tranh, bị Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh 1945 – 1952. Chính trị Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh SCAP thi hành các biện pháp – Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh. – Giải tán các đảng phái quân phiệt. – 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản. – Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. – Không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong mang quân đội ra nước ngoài. Kinh tế SCAP tiến hành 3 cải cách lớn – Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”. – Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân. – Dân chủ hóa lao động. => Từ năm 1950 – 1951 Nhật khôi phục kinh tế. Kinh tế đạt mức trước chiến tranh. Đối ngoại – Liên minh chặt chẽ với Mĩ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Pharan-xi cô 9-1951, chấm dứt việc chiếm đóng của đồng minh Mĩ – 8/9/1951 ký Hiệp Ước An ninh Mĩ- Nhật chấp nhận Mĩ bảo hộ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật. Nhật Bản từ 1952- 1973 Kinh tế – 1952 – 1960 phát triển nhanh. – 1960 – 1973 phát triển thần kỳ tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm. Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mĩ tổng sản phẩm quôc dân là 183 tỷ USD.. – Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới cùng với Mĩ và Tây Âu. Khoa học- kĩ thuật – Rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật, mua bằng phát minh sáng chế – Phát triển khoa học – công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km… – Nguyên nhân phát triển Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu. Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật. Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “ba kho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao. Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao. Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế. Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam… – Hạn chế Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài. Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối. Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc… Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN. Chính trị – Từ 1955, Đảng Dân chủ tự do LDP liên tục cầm quyền, duy trì và bảo vệ chế độ tư bản. – Từ 1960- 1964, chủ trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi chung”, tăng thu nhập quốc dân lên gấp đôi trong 10 năm 1960 – 1970. I-kê-đa – Ha-ya-to – Liên minh chặt chẽ với Mĩ, đứng về phía Mĩ trong chiến tranh Việt nam. – 1956 bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quôc. Nhật Bản từ 1973- 1991 Kinh tế – Từ 1973, do tác động khủng hoảng năng lượng, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn. – Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới. Đối ngoại – “Học thuyết Phu-cư-đa” 1977 và “Học thuyết Kai-phu” 1991 chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. – Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973. Nhật Bản từ 1991- 2000 Kinh tế Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới năm 2000, GNP là 4746 tỷ USD, GDP bình quân là 37408 USD. Khoa học- kĩ thuật Phát triển ở trình độ cao. Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế. Văn hóa Là nước phát triển cao nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của mình, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. Chính trị – Từ 1993- 2000, tình hình chính trị – xã hội Nhật không ổn định động đất, khủng bố, nạn thất nghiệp… – 1955- 1993 Đảng Dân chủ tự do LDP cầm quyền. – 1993- 2000 đảng đối lập cầm quyền Đối ngoại – Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ. 4-1996 Mĩ-Nhật, kéo dài vĩnh viễn Hiệp Ước An ninh Mĩ- Nhật. – Học thuyết “Mi-y-da-oa” và “Ha-si-mô-tô” coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. – Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế. – Ngày 8/9/1951, Nhật kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt Nhật Bản dưới “Ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ và để quân đội Mĩ xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật. Gia hạn hai lần vào năm 1960 và năm 1970, sau đó kéo dài vô thời hạn. Hình thành một “liên minh Mĩ – Nhật” nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc ở vùng Viễn Đông. Nhật Bản đã trở thành một “Căn cứ chiến lược” của Mĩ trong âm mưu thực hiện “Chiến lược toàn cầu” chống cách mạng vào những năm 70 và nửa đầu những năm 80, Mĩ còn trên đất Nhật 179 căn cứ quân sự với quân, riêng ở đảo Ôkinaoa có 88 căn cứ quân sự và lĩnh Mĩ. 2. Luyện tập Câu 1 Liên minh Nhật – Mĩ được biểu hiện như thế nào? Gợi ý trả lời – Sau chiến tranh, quân Đồng minh, thực tế là quân Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Chính quyền chiếm đóng đã thực hiện những chính sách tiến bộ như xét xử tội phạm chiến tranh, xóa bỏ các tổ chức quân phiệt, loại bỏ những phần tử liên quan đến chủ nghĩa quân phiệt ra khỏi bộ máy nhà nước… – Liên minh Nhật -Mĩ ra đời đáp ứng nhu cầu của cả hai nước. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, Nhật Bản cần dựa vào sự bảo trợ của Mĩ để đảm bảo an ninh và tập trung phát triển kinh tế. Mĩ muốn độc chiểm ảnh hưởng ở Nhật Bản, biến Nhật Bản thành đồng minh trong việc thực hiện tha vọng bá chủ châu Á và chống lại phe XHCN. – Nước Nhật sớm kí kết được Hiệp ước hòa bình Phranxixcô 8-9-1951, chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh 1952. Cùng ngày, Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí kết, đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa hai nước. Câu 2 Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản? Gợi ý trả lời Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản – Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu. – Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật. – Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “ba kho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao. – Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao – Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. – Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế. – Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển viện trợ Mĩ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam… Câu 3 Hãy nêu những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản Gợi ý trả lời Những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản – Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài. – Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công- nông nghiệp mất cân đối. – Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc… – Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN. 4. Kết luận Kết thúc bài học, các em cần ghi nhớ – Tình hình Nhật Bản qua các giai đoạn trong những năm 1945- 2000 – Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học Nhật Bản vs Croatia Trực tiếp kèm link tại vòng 1/8 World Cup 2022 sẽ được diễn ra vào lúc 22h00 ngày 5/12/2022. Liệu đội bóng Samurai Xanh có thể thắng được Croatia trong lần ra sân này. Nhật Bản vs Croatia được xem là hai đội có phong độ ổn định gần đây. Nên người hâm mộ cũng khó đoán được đội nào có thể chiến thắng hơn. Nhật bản và Croatia được đánh giá khá cao, chắc chắn trận đấu trực tiếp sẻ rất kịch tính. Toàn bộ diễn biến trực tiếp Nhật Bản vs Croatia sẻ được phát tại web Getbootstrap. Nhật Bản vs Croatia Link trực tiếp lúc 22h00 ngày 5/12/2022 được phát trực tiếp trên VTV2, VTV5. Getbootstrap sẽ đồng hàng cùng bạn theo dõi trận đấu này ngay dưới đây Nhật Bản vs Croatia link trực tiếp lúc 22h00 ngày 5/12/2022 Nhận định Nhật Bản vs Croatia trước 90 phút trận đấu Những Samurai Xanh đang bị đánh giá không có hy vọng đi tiếp tại bảng E. Nhưng Nhật Bản đã làm nên điều bất ngờ trước người hâm mộ. Sau khi đánh bại hai ông lớn là Tây Ban Nha và Đức ở thế giới. Còn phía Croatia đã vất vả và nhờ sự may mắn mới có thể góp mặt tại vòng 16 đội. Tuy nhiên Luka Modric và đồng đội sẽ phải thi đấu cẩn thận trước những chiến binh xanh. Nhìn kỹ càng thì thấy hai đội Nhật Bản vs Croatia đang có sự cân bằng không hề nhẹ. Tuy nhiên Nhật Bản đang lợi thế sân nhà, điều này cho thấy Croatia sẽ có khả năng dừng bước. Dù đang là đương kim Á quân 2018 nhưng Croatia vẫn phải cẩn thật ở trận đấu này. Nhưng xét về tỉ lệ soát bóng thì Croatia có phần chỉnh hơn Nhật Bản. Còn xét về độ lối chơi thì Nhật Bản vẫn không hề lép vế. Phong độ, lịch sử đối đầu của Nhật Bản vs Croatia Có lẽ trận đối đầu lần thứ 3 giữa Nhật Bản và Croatia sẽ là trận cân tài cân sức. Nhưng Croatia đang sở hữu nhiều cầu thủ giỏi và học đã thích nghi trước từng đối thủ. Ngoài ra, đại diện châu Á đang sử dụng lối chơi phòng ngự phản công rất hiệu quả. Khả năng cao đội bóng này sẽ sử dụng lối chơi này thêm một lần nữa trước đội Nhật Bản. Ở quá khứ, trận gặp mặt đầu tiên vào năm 1998. Đội Croatia đã có 1 màn chiến thắng hoàn tránh trước Nhật Bản với tỉ số 1 – 0 trước Nhật Bản. Đến 2006, trận thứ hai đối đầu Nhật Bản đã chứng minh được năng lực mình. Nhật Bản đã có sự cố gắng trước Croatia với tỉ số hòa. Link trận đấu giữa Croatia vs Nhật bản sẻ được update liên tục. Chúng ta rất hi vọng 1 chiến thắng cho những chàng trai châu Á. Đừng quên vào lúc 10h đêm nay ngày 5/12 sẻ là cuộc đối đầu giữa nhật và croattia. Ở trận thứ 3 với dàn ngôi sao khủng của Croatia chỉ cần cẩn trọng là có thể ghi 1 bàn thắng. Croatia cũng nên tấn công từ từ không bất chấp được nếu không muốn ra về. Dự đoán kết quả Nhật Bản 2 – 1 Croatia Là nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng từ sau năm 1945, Nhật Bản bước vào một thời kì phát triển mới với. Những đổi thay căn bản về chính trị - xã hội cùng những thành tựu như một sự “thần kì” về kinh tế , khoa học – công nghệ . Nhật Bản đã mạnh mẽ vươn lên , trở thành một siêu cường kinh tế. Sau đây, ConKec sẽ tổng kết lại kiến thức trọng tâm cũng như hướng dẫn giải bài tập trong bài “Nhật Bản” mời các bạn cùng theo dõi. A. Kiến thức trọng tâm I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 Sự thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho Nhật Bản những hậu quả hết sức nặng nề. Về kinh tế, trong thời kì bị chiếm đóng 1945 – 1952, Nhật Bản thực hiện ba cuộc cải cách lớn Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các tập đoàn, công ty độc quyền còn mang tính chất dòng tộc. Cải cách ruộng đất quy định địa chủ chỉ được có không quá 3 hecta ruộng, số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân. Dân chủ hóa lao động thông qua và thực hiện các đạo luật về lao động. Chính sách đối ngoại , liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhật kí kết hợp hiệp ước hòa bình Xan Phranxico và kết thúc chế độ chiếm đóng của đồng minh vào năm 1952. Theo hiến pháp mới, Nhật Bản tiến hành cải cách giáo dục trên nhiều mặt, năm 1947, ban hành Luật giáo dục. II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973. Kinh tế 1952 - 1960 phát triển nhanh. 1960 - 1973 phát triển thần kỳ tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm. Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ tổng sản phẩm quốc dân là 183 tỷ USD.. Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới cùng với Mỹ và Tây Âu. Khoa học – kĩ thuật Coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật Nhật đẩy mạnh mùa bằng phát minh sáng chế Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng đạt nhiều thành tựu. Nguyên nhân phát triển Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu. Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật. Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “ba kho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao. Đối ngoại Liên minh chặt chẽ với Mĩ 1956 bình thường hóa quan hệ với Liên Xô. III. Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991 Kinh tế Từ 1973 kinh tế Nhật phát triển đi kèm với suy thoái Nửa sau những năm 80, Nhật trở thành siêu cường tài chính thế giới. Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, là chủ nợ lớn nhất Thế giới. Đối ngoại Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN. 21/9/19673 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000 Kinh tế Đến thập kỉ 90, kinh tế Nhật suy thoái. Nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới. Khoa học – kĩ thuật Tiếp tục phát triển ở trình độ cao Phóng 49 vệ tinh, hợp tác có hiệu quả với Mĩ Văn hóa – đối ngoại Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại Duy trì liên minh với Mĩ Mở rộng quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á. B. Bài tập & Lời giải HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI HỌCCâu 1 Nêu nội dung cơ bản của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng? Xem lời giải Câu 2 Liên minh Nhật – Mĩ được biểu hiện như thế nào? Xem lời giải Câu 3 Những nhân tố nào thúc đẩy sợ phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản? Xem lời giải Câu 4 Hãy nêu những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản? Xem lời giải Câu 5 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong những năm 1973 – 1991 như thế nào? Xem lời giải Câu 6 Nêu những nét cơ bản về tình hình kinh tế và chính trị của Nhật Bản trong những thập kỉ 90 của thế kỉ XX? Xem lời giải HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌCCâu 1 Những yếu tố nào khiến Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới vào nửa cuối thế kỉ XX? Xem lời giải Câu 2 Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000? Xem lời giải Xem thêm các bài Lịch sử 12, hay khác Để học tốt Lịch sử 12, loạt bài giải bài tập Lịch sử 12 đầy đủ kiến thức, lý thuyết và bài tập được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Lớp 12. Lớp 12 Để học tốt Lớp 12 Giải bài tập Lớp 12 Giải bài tập SGK, SBT, VBT và Trắc nghiệm các môn học Lớp 12, dưới đây là mục lục các bài giải bài tập sách giáo khoa và Đề thi chi tiết với câu hỏi bài tập, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút 1 tiết, đề thi học kì 1 và 2 đề kiểm tra học kì 1 và 2 các môn trong chương trình Lớp 12 giúp bạn học tốt hơn. * Hoạt động 1 Cá nhân- GV đặt câu hỏi Em hãy cho biết Nhật Bản ra khỏi chiến tranh trong tình trạng như thế nào?- HS nhớ lại kiến thức về chiến tranh thế giới thứ hai để trả lời. Nhâtỵ là nước phát xít chiến bại. Vì vậy, bước ra khỏi chiến tranh với những hậu quả còn hết sức nặng GV yêu cầu HS theo dõi SGK những con số nói lên sự thiệt hại của Nhật.* Hoạt động 2 cả lớp và cá nhân- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được sự thay đổi về kinh tế, xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến HS theo dõi SGK theo yêu cầu của cung cấp cho HS những nội dung chính về tình hình kinh tế, chính trị và đối ngoại của Nhật.* Hoạt động 3 Cá nhân- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK để thấy được biểu hiện sự phát triển kinh tế của HS theo dõi SGK theo hướng dẫn xủa GV, nắm được số liệu về sự phát triển kinh tế của Gvcó thế bổ sung một số tư liệu Tổng thu nhập quốc dân GNP 1950 đạt 20 tỉ USD bằng 1/17 của Mĩ, 1968 đạt 183 tỉ USD, bằng 1/5 của Mĩ., năm 1973 đạt 402 tỉ USD, năm 1989 là tỉ USD, năm 2000 là tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người là Trongkhoảng 20 năm 1950-1971 xuất khẩu của Nhật tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần. Trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân cônmg nghiệp của Nhật gấp 6 lần GV kết luận So Nhật với Mĩ ta thấy Xuất phát từ một hoàn cảnh cực kì thuận lợi, Mĩ vươn lên trở thành siêu cường quốc trên thế giới, đó là một điều dễ hiểu. Còn đối với Nhật từ một xuất phát điểm cực kì thấp, trong hai thập niên,Nhật đã vươn lên trở thành siêu cường đứng thứ hai thế giới, người ta khó có thể tưởng tượng được bằng nổ lực cố gắng của con người Nhật đã đạt được những bước nhảy vọt, một hiện tượng thần kì Nhật động 4Cả lớp- Gv khái quát sự phát triển KHKT Nhật HS theo dõi, nắm kiến thức.+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục, coi giáo dục là chìa khoá để phát triển, lấy việc giáo dục nâng cao ý thức con người làm cơ sở để thực hiện công cuộc phát triển, hiện đại hoá đất nước. Giáo dục Nhật Bản rất chú trọng đào tạo thế hệ trẻ giữ gìn bản săc văn hoá dân tộc, thuần phong Mĩ tục, truyền thống tự lực, tự cường, có năng lực trình độ KHKT, có ý thức vươn lên, thành thạo nghề, sáng tạo trong lao động.. Nhật Bản hiện địa hoá giáo dục từ thời Minh Trị, song cho đến nay, tư tưởng đạo đức, lối sống, phong tục tập quán của Nhật vẫn mang đậm nét phương Đông.+ Về KHKT, Nhật Bản rất coi trọng phát triển, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mau các phát minh, sáng chế. Tính đến năm 1968, Nhật đã mua bằng phát minh sáng chế nước ngoài trị giá 6 tỉ động 5 GV- GV trình bày nét chính về văn hoá Nhật Bản Người Nhật sống rất hiện địa nhưng họ rất tôn trọng những giá trị văn hoá truyền thống, kết hợp hài hoìa giữa truyền thống và hiện đại. Không chỉ thi ca, nhạc hoạ, kiến trúc của Nhật có chỗ đứng trên thế giới mà các giá trị văn hoá tryền thống như hoa đạo, trà đạo, … của Nhậtcũng ảnh hưởng ở nước Nhật Bản từ 1945 - 1952* Hoàn cảnhThất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích.+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ.+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật.+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952, chỉ huy và giám sát mọi hoạt động* Công cuộc phục hồi kinh tế ở Nhật Bản- Về chính trị- Về kinh tế thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ+ Giải tán các Daibatxư+ Cải cách ruộng đất+ Dân chủ hoá lao độngDựa vào viện trợ của Mĩ 1950- 1951 kinh tế Nhật được phục Về đối ngoại Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Ngày 8/8/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. Chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh chấm Nhật Bản từ 1952 – 1973*Về kinh tế kinh tế - khoa học kĩ thuật- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh- Từ 1960 -1973 kinh tế Nhật phát triển thần kì+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969 là 10,8%. Từ 1970 – 173 có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TBCN khác.+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD.+ đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế Về khoa học kĩ thuật+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sdáng chế từ bên ngoài.+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân Nguyên nhân phát triển+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước.+ chế độlàm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên.+ Ứng dụng thànhcông KHKT vào sản xuất.+ chi phí quốc phòng thấp.+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát chế+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu.+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Đối ngoại+ Về cơ bản Liên minh chặt chẽ với Mĩ.+ Năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập Nhật Bản từ 1973-1991* Kinh tế- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển, xen kẽ với các giai đoạn khủng hoảng suy thoái Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới. Chủ nợ lớn nhất.* Đối ngoại- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và 21/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nhật Bản từ 991 – 2000* Kinh tế- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ.* KHKT Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.* Chính trị* Đối ngoại+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu.+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh.* Văn hoá- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.

bài 8 nhật bản lịch sử 12